Cùng một mác thép, 2B và 8K có thể chênh giá trên 30%, và khả năng chống ăn mòn cũng khác nhau — vì độ nhám bề mặt quyết định màng thụ động có thể tồn tại ổn định hay không. Ra càng thấp, càng khó bám cặn và ăn mòn điểm.
| Bề mặt | Quy trình | Ra tham khảo | Mục đích sử dụng điển hình | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|
| No.1 | Cán nóng, ủ và tẩy gỉ | — | Thiết bị công nghiệp, kết cấu, vật liệu nền cho gia công tiếp theo | Bề mặt nhám, không dùng cho chi tiết ngoại thất |
| 2B | Cán nguội, ủ và tẩy gỉ rồi cán phẳng | 0.2–0.5 μm | Bề mặt cán nguội phổ biến nhất, dụng cụ nhà bếp, thiết bị gia dụng, tấm nền vách kính | Độ phẳng tốt, có thể dán màng trực tiếp |
| BA | Cán nguội rồi ủ sáng (khí bảo vệ) | 0.05–0.2 μm | Thay thế gương, lòng trong dụng cụ nhà bếp, thanh trang trí | Rẻ hơn 8K, độ sáng thấp hơn một chút nhưng đều hơn |
| HL | Chải xước bằng hạt mài | 0.5–1.5 μm | Khung cửa thang máy, mặt panel thiết bị gia dụng, lan can | Hướng vân phải đồng nhất, nếu không mối ghép sẽ rõ |
| 8K | Đánh bóng từng cấp đến gương | <0.05 μm | Trang trí cao cấp, gương phản chiếu, giá trưng bày | Dễ lưu dấu vân tay và xước, cần dán màng |
Ba lỗi dễ mắc
- Dùng 2B trực tiếp làm gương sẽ lộ khuyết điểm: Vết lăn và độ lượn sóng của vật liệu nền bị phóng đại sau khi đánh bóng. Để làm 8K nên chọn vật liệu nền có cấp bề mặt cao hơn (đánh giá theo ASTM A480), không nên dùng 2B thông thường đánh bóng cứng.
- Hướng chải xước không đồng nhất: Hai tấm HL có hướng vân ngược nhau ghép lại dưới ánh đèn sẽ trông như hai màu khác nhau. Khi đặt hàng cần ghi rõ yêu cầu như "hướng vân song song với chiều dài tấm".
- Tẩy gỉ không triệt để gây chống ăn mòn giả: No.1 cán nóng nếu axit dư chưa rửa sạch, ngắn hạn không thấy, vài tháng sau xuất hiện vệt gỉ dọc theo hướng cán. Khi nghiệm thu yêu cầu cung cấp hồ sơ thụ động hóa.
Nên ghi cấp bề mặt vào hợp đồng: theo điều khoản đánh giá của ASTM A480 hoặc EN 10088-2, thay vì chỉ ghi "2B". Như vậy khi có tranh chấp về lệch màu hoặc xước sẽ có căn cứ.
